Tiêu chuẩn quốc gia
© VSQI - Bản quyền xuất bản thuộc về Viện Tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam
_8*L9G3L4G0G0L0**R2R1R1R8R0R2*
|
Số hiệu
Standard Number
TCVN 14333-5:2025
Năm ban hành 2025
Publication date
Tình trạng
A - Còn hiệu lực (Active)
Status |
|
Tên tiếng Việt
Title in Vietnamese Phương tiện giao thông đường bộ – Giao diện truyền thông tin từ xe đến lưới điện – Phần 5: Kiểm thử sự phù hợp của tầng liên kết dữ liệu và tầng vật lý
|
|
Tên tiếng Anh
Title in English Road vehicles – Vehicle to grid communication interface – Part 5: Physical and data link layer conformance test
|
|
Tiêu chuẩn tương đương
Equivalent to ISO 15118-5:2018
IDT - Tương đương hoàn toàn |
|
Chỉ số phân loại Quốc tế (ICS)
By field
43.120 - Xe cộ đường bộ chạy điện và các bộ phận
|
|
Số trang
Page 430
Giá:
Price
Bản Giấy (Paper): 1,720,000 VNĐ
Bản File (PDF):5,160,000 VNĐ |
|
Phạm vi áp dụng
Scope of standard Tiêu chuẩn này quy định việc kiểm thử sự phù hợp dưới dạng bộ kiểm thử trừu tượng (ATS) cho hệ thống được kiểm thử (SUT) bằng việc triển khai bộ điều khiển truyền thông tin cho xe điện hoặc bộ điều khiển truyền thông tin cho thiết bị cấp điện (EVCC hoặc SECC) với sự hỗ trợ của truyền thông tin mức cao (HLC) dựa trên PLC và tín hiệu cơ bản theo TCVN 14333-3 (ISO 15118-3). Việc kiểm thử sự phù hợp này quy định việc kiểm thử khả năng và hành vi của SUT, cũng như kiểm tra những điều được quan sát với các yêu cầu về sự phù hợp trong TCVN 14333-3 (ISO 15118-3) và so với những điều người thực hiện tuyên bố về các khả năng thực hiện của SUT.
Việc kiểm thử khả năng trong ATS kiểm tra xem các khả năng có thể quan sát được của SUT có phù hợp với các yêu cầu phù hợp tĩnh được xác định trong TCVN 14333-3 (ISO 15118-3). Các kiểm thử hành vi của ATS kiểm tra việc thực hiện đối với toàn bộ các yêu cầu về sự phù hợp động được xác định trong TCVN 14333-3 (ISO 15118-3) và trong giới hạn khả năng của SUT (xem CHÚ THÍCH 1). Một kiến trúc kiểm thử được mô tả tương ứng với ATS. Các trường hợp kiểm thử sự phù hợp trong phần này của tiêu chuẩn được mô tả dựa trên cấu trúc kiểm thử và được quy định bằng TTCN‐3 Ngôn ngữ lõi cho tầng vật lý và tầng liên kết dữ liệu ISO/OSI (tầng 1 và 2). Các trường hợp kiểm thử sự phù hợp cho tầng mạng ISO/OSI (tầng 3) trở lên được mô tả trong TCVN 14333-4 (ISO 15118-4). Về phạm vi bao phủ, tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến các nội dung quy định và yêu cầu trong TCVN 14333-3 (ISO 15118-3). Ngoài ra, tiêu chuẩn này có thể bổ sung các thử nghiệm cụ thể đối với các yêu cầu của những tiêu chuẩn được viện dẫn (ví dụ: IEEE hoặc tiêu chuẩn của các hiệp hội ngành) miễn là chúng có liên quan đến đánh giá sự phù hợp khi áp dụng theo TCVN 14333-3 (ISO 15118-3). Tuy nhiên, tiêu chuẩn này không nhằm mục tiêu mở rộng phạm vi của đặc tả kiểm tra sự phù hợp đến các tiêu chuẩn bên ngoài, nếu không cần thiết về mặt kỹ thuật cho mục đích kiểm thử sự phù hợp đối với TCVN 14333-3 (ISO 15118-3). Ngoài ra, việc kiểm thử sự phù hợp được chỉ định trong tiêu chuẩn này không bao gồm việc đánh giá hiệu năng cũng như độ ổn định hoặc độ tin cậy của việc triển khai. Việc kiểm thử sự phù hợp này không thể đưa ra các phán đoán về việc thực hiện vật lý của các tác vụ dịch vụ trừu tượng, cách hệ thống được triển khai, cách hệ thống cung cấp bất kỳ dịch vụ được yêu cầu nào cũng như môi trường triển khai giao thức. Hơn nữa, các trường hợp kiểm thử được xác định trong tiêu chuẩn này chỉ xem xét giao thức truyền thông tin và hành vi hệ thống được xác định theo TCVN 14333-3 (ISO 15118-3). Điện năng giữa EVSE và EV không được xem xét. CHÚ THÍCH 1 Các hạn chế thực tế khiến cho việc xác định một bộ kiểm thử toàn diện là không khả thi, và các yếu tố kinh tế có thể làm thu hẹp phạm vi kiểm thử. Do đó, mục đích của tiêu chuẩn này là tăng khả năng triển khai khác nhau có thể tương tác với nhau. Điều này đạt được bằng cách xác minh chúng bằng bộ kiểm thử giao thức, do đó làm tăng độ tin cậy rằng mỗi triển khai đều tuân theo đặc tả giao thức. Tuy nhiên, bộ kiểm thử giao thức được xác định không thể đảm bảo sự phù hợp về quy định kỹ thuật vì nó phát hiện lỗi nhưng không thể xác nhận tuyệt đối rằng không có lỗi tồn tại. Do đó, việc phù hợp của một bộ kiểm thử không thể đảm bảo hoàn toàn hoạt động tương tác giữa các hệ thống. Thay vào đó, nó mang lại sự tin cậy rằng việc triển khai có đủ khả năng cần thiết và hoạt động của nó phù hợp một cách nhất quán trong các trường hợp truyền thông tin đại diện. CHÚ THÍCH 2 Tiêu chuẩn này có một số quá trình kiểm tra sự phù hợp phụ thuộc lẫn nhau được xác định trong TCVN 14333-4 (ISO 15118-4), phát sinh từ các mối liên kết giữa các tầng trong mô hình ISO/OSI trong đặc tính giao thức nền (ví dụ: chế độ nghỉ). |
|
Tiêu chuẩn viện dẫn
Nomative references
Các tài liệu sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 13078-1 (IEC 61851‐1), Hệ thống sạc dẫn điện cho xe điện – Phần 1:Yêu cầu chung. TCVN 14333-1:2025 (ISO 15118-1:2013), Phương tiện giao thông đường bộ – Giao diện truyền thông tin từ xe đến lưới điện-Phần 1:Thông tin chung và định nghĩa trường hợp sử dụng. TCVN 14333-2:2025 (ISO 15118-2:2014), Phương tiện giao thông đường bộ – Giao diện truyền thông tin từ xe đến lưới điện – Phần 2:Các yêu cầu về giao thức mạng và ứng dụng. TCVN 14333-3:2025 (ISO 15118-3:2018), Phương tiện giao thông đường bộ – Giao diện truyền thông tin từ xe đến lưới điện – Phần 3:Các yêu cầu về tầng liên kết dữ liệu và tầng vật lý. ETSI ES 201 873‐5 V4.6.1, TTCN-3:TTCN-3 Giao diện thực hiện (TTCN-3 Runtime Interface (June 2014)) ETSI ES 201 873‐6 V4.6.1, TTCN-3:TTCN-3 Giao diện điều khiển (TTCN-3:TTCN-3 Control Interface (June 2014)) CHÚ THÍCH 1 Mặc dù TCVN 14333-3 (ISO 15118-3) là cơ sở cho tiêu chuẩn kiểm tra sự phù hợp này đồng thời có tham chiếu rõ ràng đến TCVN 13078-1 (IEC 61851-1):2011. Tiêu chuẩn này tham chiếu đến TCVN 13078-1 (IEC 61851-1):2017 do tính phù hợp với thực tế thị trường hiện nay. |
|
Quyết định công bố
Decision number
4465/QĐ-BKHCN , Ngày 27-12-2025
|
|
Ban kỹ thuật
Technical Committee
TCVN/TC22/SC37
|