Tiêu chuẩn quốc gia

© VSQI - Bản quyền xuất bản thuộc về Viện Tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam

_8*L9G3L4G0G0L0**R2R1R1R7R1R0*
Số hiệu

Standard Number

TCVN 14333-2:2025
Năm ban hành 2025

Publication date

Tình trạng A - Còn hiệu lực (Active)

Status

Tên tiếng Việt

Title in Vietnamese

Phương tiện giao thông đường bộ – Giao diện truyền thông tin từ xe đến lưới điện – Phần 2: Yêu cầu về giao thức mạng và ứng dụng
Tên tiếng Anh

Title in English

Road vehicles – Vehicle to grid communication interface – Part 2: Network and application protocol requirements
Tiêu chuẩn tương đương

Equivalent to

ISO 15118–2:2014
IDT - Tương đương hoàn toàn
Chỉ số phân loại Quốc tế (ICS)

By field

43.120 - Xe cộ đường bộ chạy điện và các bộ phận
Số trang

Page

339
Giá:

Price

Bản Giấy (Paper): 1,356,000 VNĐ
Bản File (PDF):4,068,000 VNĐ
Phạm vi áp dụng

Scope of standard

Tiêu chuẩn này quy định việc truyền thông tin giữa xe điện ắc quy (BEV) hoặc xe hybrid điện sạc điện ngoài (PHEV) và thiết bị cấp điện cho xe điện. Tập thông điệp ở tầng ứng dụng được định nghĩa trong tiêu chuẩn này được thiết kế để hỗ trợ truyền năng lượng từ EVSE đến EV. TCVN 14333 –1 (ISO 15118–
1) có bổ sung thêm các thành phần trường hợp sử dụng (ID các trường hợp sử dụng: F4 và F5) mô tả quá trình truyền năng lượng hai chiều. Việc triển khai các trường hợp sử dụng này yêu cầu cải tiến tập thông điệp ở tầng ứng dụng được quy định trong tiêu chuẩn này. Các yêu cầu bổ sung nói trên sẽ được định nghĩa trong phiên bản sửa đổi tiếp theo của Tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này trình bày chi tiết việc truyền thông tin giữa EV (BEV hoặc PHEV) và EVSE. Các nội dung được quy định để phát hiện xe trong mạng truyền thông tin và cho phép truyền thông tin dựa trên Giao thức Internet (IP) giữa EVCC và SECC.
Tiêu chuẩn này định nghĩa các thông điệp, mô Hình dữ liệu, định dạng biểu diễn dữ liệu dựa trên
XML/EXI, cách sử dụng V2GTP, TLS, TCP và IPv6. Ngoài ra, nó mô tả cách các dịch vụ tầng liên kết dữ liệu có thể được truy cập từ phía tầng 3. Chức năng tầng liên kết dữ liệu và tầng vật lý được mô tả trong TCVN 14333–3 (ISO 15118–3).
Tiêu chuẩn viện dẫn

Nomative references

Các tài liệu sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
IETF RFC 3122, Extensions to IPv6 Neighbor Discovery for Inverse
IETF RFC 3315, Dynamic Host Configuration Protocol for IPv6 (DHCPv6) (July 2003). (Giao thức cấu Hình động cho máy chủ IPv6 (DHCPv6) (tháng 7 năm 2003)).
IETF RFC 3484, Default Address Selection for Internet Protocol version 6 (IPv6) (February 2003). (Cơ chế lựa chọn địa chỉ mặc định cho Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) (tháng 2 năm 2003)).
IETF RFC 6582, The NewReno Modification to TCP\'s Fast Recovery Algorithm (April 2012). (Điều chỉnh NewReno đối với thuật toán khôi phục nhanh của TCP (tháng 4 năm 2012)).
IETF RFC 4291, IP Version 6 Addressing Architecture (February 2006). (Kiến trúc định địa chỉ cho Giao thức IP phiên bản 6 (tháng 2 năm 2006)).
IETF RFC 4429, Optimistic Duplicate Address Detection (DAD) for IPv6 (April 2006). (Phát hiện trùng lặp địa chỉ theo phương pháp tích cực (DAD) cho IPv6 (tháng 4 năm 2006)).
IETF RFC 4443, Internet Control Message Protocol (ICMP v6) for the Internet Protocol version 6 (IPv6) specification (March 2006). (Giao thức thông báo điều khiển Internet (ICMP v6) cho đặc tả Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) (tháng 3 năm 2006)).
IETF RFC 4861, Neighbor Discovery for IP version 6 (IPv6) (September 2007) (Cơ chế phát hiện thiết bị lân cận cho Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) (tháng 9 năm 2007)).
IETF RFC 4862, IPv6 Stateless Address Autoconfiguration (September 2007) (Tự động cấu Hình địa chỉ không tình trạng cho Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) (tháng 9 năm 2007)).
IETF RFC 5095, Deprecation of Type 0 Routing Headers in IPv6 (December 2007). (Huỷ bỏ tiêu đề định tuyến loại 0 trong Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) (tháng 12 năm 2007)).
IETF RFC 5116, An Interface and Algorithms for Authenticated Encryption (January 2008). (Giao diện và các thuật toán cho mã hóa xác thực (tháng 1 năm 2008)).
IETF RFC 5234, Augmented BNF for Syntax Specifications:ABNF (January 2008). (Chữ ký số BNF mở rộng cho đặc tả cú pháp:ABNF (tháng 1 năm 2008)).
IETF RFC 5246, The Transport Layer Security (TLS) Protocol Version 1.2 (August 2008). (Giao thức bảo mật tầng vận chuyển (TLS) phiên bản 1.2 (tháng 8 năm 2008)).
IETF RFC 5280, Internet X.509 Public Key Infrastructure Certificate and Certificate Revocation List (CRL) Profile (May 2008). (Hồ sơ chứng chỉ và danh sách thu hồi chứng chỉ (CRL) của hạ tầng khoá công khai Internet X.509 (tháng 5 năm 2008)).
IETF RFC 5289, TLS Elliptic Curve Cipher Suites with SHA–256/384 and AES Galois Counter Mode (GCM) (August 2008). (Bộ thuật toán mật mã đường cong elliptic cho TLS sử dụng SHA–256/384 và chế độ AES Galois Counter Mode (GCM) (tháng 8 năm 2008)).
IETF RFC 5480, Elliptic Curve Cryptography Subject Public Key Information (March 2009). (Thông tin khoá công khai đối tượng sử dụng mật mã đường cong elliptic (tháng 3 năm 2009)).
IETF RFC 5722, Handling of Overlapping IPv6 Fragments (December 2009). (Xử lý các đoạn mảnh bị chồng lắp trong Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) (tháng 12 năm 2009)).
IETF RFC 6066, Transport Layer Security (TLS) Extensions:Extension Definitions (January 2011) (Các phần mở rộng của giao thức bảo mật tầng vận chuyển (TLS) – Định nghĩa phần mở rộng (tháng 1 năm 2011)).
IETF RFC 6106, IPv6 Router Advertisement Options for DNS Configuration (November 2010). (Tùy chọn quảng bá định tuyến của IPv6 cho cấu Hình hệ thống tên miền (DNS) (tháng 11 năm 2010)).
IETF RFC 6961, The Transport Layer Security (TLS) Multiple Certificate Status Request Extension (June 2013). Mở rộng yêu cầu tình trạng nhiều chứng chỉ cho Giao thức Bảo mật tầng vận chuyển.
IANA Service&PortRegistry, Service Name and Transport Protocol Port Number Registry [viewed 2011–01– 16], Available from:http://www.iana.org/assignments/service–names–port–numbers/service–names–port– numbers.xml. (Danh mục tên dịch vụ và số hiệu cổng giao thức truyền tải – IANA [truy cập ngày 16 tháng 01 năm 2011], có sẵn tại:http://www.iana.org/assignments/service–names–port–numbers/service–names–port–numbers.xml).
NIST FIPS PUB 180–4, Secure Hash Standard (SHS) (March 2012). (Tiêu chuẩn băm an toàn (SHS) – NIST FIPS PUB 180–4 (tháng 3 năm 2012)).
NIST Special Publication 800–56A, Recommendation for Pair–Wise Key Establishment Schemes Using Discrete Logarithm Cryptography (Revised) (March 2007). (Khuyến nghị về các phương thức thiết lập khóa cặp sử dụng mật mã dựa trên logarit rời rạc (bản sửa đổi) – NIST 800–56A (tháng 3 năm 2007)).
NIST Special Publication 800–38A, Recommendation for Block Cipher Modes of Operation – Methods and Techniques (2001). (Khuyến nghị về các chế độ vận hành của mã khối – Phương pháp và kỹ thuật – NIST 800–38A (năm 2001)).
Quyết định công bố

Decision number

4094/QĐ-BKHCN , Ngày 10-12-2025
Ban kỹ thuật

Technical Committee

TCVN/TC22/SC37