Tiêu chuẩn quốc gia
© VSQI - Bản quyền xuất bản thuộc về Viện Tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam
_8*L9G3L4G0G0L0**R2R1R1R7R2R7*
|
Số hiệu
Standard Number
TCVN 14333-4:2025
Năm ban hành 2025
Publication date
Tình trạng
A - Còn hiệu lực (Active)
Status |
|
Tên tiếng Việt
Title in Vietnamese Phương tiện giao thông đường bộ – Giao diện truyền thông tin từ xe đến lưới điện – Phần 4: Kiểm tra sự phù hợp của giao thức mạng và ứng dụng
|
|
Tên tiếng Anh
Title in English Road vehicles – Vehicle to grid communication interface – Part 4: Network and application protocol conformance test
|
|
Tiêu chuẩn tương đương
Equivalent to ISO 15118–4:2018
IDT - Tương đương hoàn toàn |
|
Chỉ số phân loại Quốc tế (ICS)
By field
43.120 - Xe cộ đường bộ chạy điện và các bộ phận
|
|
Số trang
Page 1810
Giá:
Price
Bản Giấy (Paper): 7,240,000 VNĐ
Bản File (PDF):21,720,000 VNĐ |
|
Phạm vi áp dụng
Scope of standard Tiêu chuẩn này quy định các phép kiểm thử phù hợp dưới dạng Bộ kiểm thử trừu tượng (ATS) đối với hệ thống được kiểm thử (SUT) bằng việc triển khai Bộ điều khiển truyền thông tin xe điện (EVCC) hoặc Bộ điều khiển truyền thông tin thiết bị cấp điện (SECC) theo TCVN 14333-2 (ISO 15118-2). Các phép kiểm thử này quy định việc kiểm tra năng lực và cách hoạt động của SUT cũng như đánh giá các kết quả quan sát được dựa trên các yêu cầu phù hợp được quy định trong TCVN 14333-2 (ISO 15118-2) và trên các thông tin mà nhà cung cấp công bố về năng lực thực hiện của SUT.
Các phép kiểm thử về các khả năng trong phạm vi ATS kiểm tra xem các khả năng quan sát được của SUT có phù hợp với các yêu cầu về tính tương thích tĩnh được xác định trong TCVN 14333-2:2025 (ISO 15118-2:2014) không. Các phép kiểm thử về cách hoạt động của ATS xem xét việc thực hiện một cách kỹ lưỡng có là thực tế trên toàn bộ phạm vi các yêu cầu về tính tương thích động được xác định trong TCVN 14333-2:2025 (ISO 15118-2:2014) và trong khả năng của SUT (xem chú thích). Kiến trúc kiểm thử được mô tả tương ứng với ATS. Các trường hợp kiểm thử tính tương thích trong tiêu chuẩn này được mô tả bằng cách sử dụng cấu trúc kiểm thử này và được quy định trong Ngôn ngữ Lõi TTCN‐3 cho các tầng mạng (Tầng 3) ISO/OSI trở lên. Các trường hợp kiểm thử tính tương thích cho tầng liên kết dữ liệu (tầng 2) và tầng vật lý (tầng 1) được mô tả trong TCVN 14333-5:2025 (ISO 15118-5). Các trường hợp kiểm thử có phạm vi chồng chéo cần được nêu rõ một cách cụ thể. Tiêu chuẩn này không bao gồm các phép kiểm thử riêng của các tiêu chuẩn khác được viện dẫn trong TCVN 14333-2 (ISO 15118-2), ví dụ như các IETF RFC. Ngoài ra, các phép kiểm thử tính tương thích được quy định trong tiêu chuẩn này không bao gồm đánh giá đặc điểm về độ chắc chắn hoặc độ tin cậy của việc triển khai. Các phép kiểm thử này cũng không thể đưa ra các quyết định đánh giá về sự hiện thực hóa về mặt vật lý của các nguyên bản dịch vụ mẫu, phương thức để một hệ thống được thực hiện, phương thức để hệ thống cung cấp bất kỳ dịch vụ được yêu cầu nào, cũng như môi trường thực hiện giao thức. Ngoài ra, các trường hợp kiểm thử được xác định trong tiêu chuẩn này chỉ xem xét giao thức giao tiếp được xác định theo TCVN 14333-2:2025 (ISO 15118-–2:2014). Dòng năng lượng giữa EVSE và EV không được xem xét. CHÚ THÍCH 1 Các giới hạn thực tế khiến cho việc xây dựng một bộ kiểm thử toàn diện là không khả thi, và các yếu tố kinh tế có thể làm thu hẹp phạm vi kiểm thử hơn nữa. Do đó, mục đích của tiêu chuẩn này là nhằm tăng khả năng tương thích hoạt động giữa các triển khai khác nhau. Điều này được thực hiện thông qua việc kiểm thử các triển khai bằng một bộ kiểm thử giao thức, từ đó nâng cao độ tin cậy rằng mỗi triển khai đều phù hợp với đặc tả giao thức. Tuy nhiên, bộ kiểm thử giao thức được xác định không thể đảm bảo hoàn toàn sự phù hợp với đặc tả vì nó chỉ có khả năng phát hiện lỗi mà không đảm bảo sự không xuất hiện của lỗi. Vì vậy, việc phù hợp một bộ kiểm thử duy nhất không thể đảm bảo hoàn toàn khả năng tương tác. Các kiểm tra này mang lại sự tin tưởng rằng việc thực hiện có đủ các khả năng cần thiết và hoạt động của nó phù hợp một cách nhất quán trong các trường hợp truyền thông tin tiêu biểu. CHÚ THÍCH 2 Tiêu chuẩn này áp dụng một số phép kiểm thử tính tương thích được xác định trong TCVN 14333-5:2025 (ISO 15118-5:2018), kết quả này từ các phụ thuộc chéo về tầng ISO/OSI trong đặc tả giao thức cơ bản (ví dụ đối với chế độ nghỉ). |
|
Tiêu chuẩn viện dẫn
Nomative references
Các tài liệu sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 13078-1:2020 (IEC 61851-1), Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện – Phần 1:Yêu cầu chung. TCVN 14333-1:2025 (ISO 15118-1:2013), Phương tiện giao thông đường bộ – Giao diện truyền thông tin từ xe đến lưới điện. Phần 1:Thông tin chung và định nghĩa trường hợp sử dụng. TCVN 14333-2:2025 (ISO 15118-2), Phương tiện giao thông đường bộ – Giao diện truyền thông tin từ xe đến lưới điện. Phần 2:Yêu cầu về giao thức mạng và ứng dụng. TCVN 14333-3:2025 (ISO 15118–3), Phương tiện giao thông đường bộ – Giao diện truyền thông tin từ xe đến lưới điện. Phần 3:Yêu cầu về tầng liên kết dữ liệu và tầng vật lý. ETSI ES 201 873‐5 V4.6.1, TTCN-3:TTCN-3 Runtime Interface (June 2014) (TTCN-3:TTCN-3 Giao diện thực thi (6/2014). ETSI ES 201 873‐6 V4.6.1, TTCN-3:TTCN-3 Control Interface (June 2014) (TTCN-3:TTCN-3 Giao diện điều khiển (6/2014). |
|
Quyết định công bố
Decision number
4094/QĐ-BKHCN , Ngày 10-12-2025
|
|
Ban kỹ thuật
Technical Committee
TCVN/TC22/SC37
|