Tiêu chuẩn quốc gia
© VSQI - Bản quyền xuất bản thuộc về Viện Tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam
_8*L9G3L4G0G0L0**R2R1R2R1R1R3*
|
Số hiệu
Standard Number
TCVN 14333-20:2025
Năm ban hành 2025
Publication date
Tình trạng
A - Còn hiệu lực (Active)
Status |
|
Tên tiếng Việt
Title in Vietnamese Phương tiện giao thông đường bộ – Giao diện truyền thông tin từ xe đến lưới điện – Phần 20: Yêu cầu về tầng ứng dụng và tầng mạng thế hệ thứ 2
|
|
Tên tiếng Anh
Title in English Road vehicles – Vehicle to grid communication interface – Part 20: 2nd generation network layer and application layer requirements
|
|
Tiêu chuẩn tương đương
Equivalent to ISO 15118-20:2022
IDT - Tương đương hoàn toàn |
|
Chỉ số phân loại Quốc tế (ICS)
By field
43.120 - Xe cộ đường bộ chạy điện và các bộ phận
|
|
Số trang
Page 633
Giá:
Price
Bản Giấy (Paper): 2,532,000 VNĐ
Bản File (PDF):7,596,000 VNĐ |
|
Phạm vi áp dụng
Scope of standard Tiêu chuẩn này quy định truyền thông tin giữa xe điện (EV) (gồm xe điện ắc quy (BEV) và xe điện hybrid cắm sạc (PHEV) với thiết bị cấp nguồn xe điện (EVSE). Các thông điệp tầng ứng dụng được xác định trong tiêu chuẩn này được thiết kế để hỗ trợ truyền năng lượng điện giữa EV và EVSE.
Tiêu chuẩn này xác định các thông điệp truyền thông tin và các yêu cầu về trình tự cho việc truyền năng lượng điện theo hai chiều. Ngoài ra, tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu về truyền thông tin không dây cho cả sạc bằng dây dẫn điện và sạc không dây cũng như các yêu cầu truyền thông tin cho các thiết bị kết nối tự động và các dịch vụ về thông tin trạng thái sạc và điều khiển. Mục đích của tiêu chuẩn này là trình bày chi tiết truyền thông tin giữa bộ điều khiển truyền thông tin xe điện (EVCC) và bộ điều khiển truyền thông tin thiết bị cấp điện (SECC). Các khía cạnh được quy định để phát hiện phương tiện trong mạng truyền thông tin và cho phép truyền thông tin dựa trên Giao thức Internet (IP) giữa EVCC và SECC (xem Hình 1). Tiêu chuẩn này xác định các thông điệp, mô hình dữ liệu, định dạng đại diện dữ liệu dựa trên XML/EXI, cách sử dụng V2GTP, TLS, TCP và IPv6. Các yêu cầu này thuộc về mô hình OSI từ tầng 3 đến tầng 7. Ngoài ra tiêu chuẩn này mô tả các trình tự dịch vụ chính của sạc dẫn điện có dây, truyền năng lượng không dây, truyền năng lượng hai chiều. |
|
Tiêu chuẩn viện dẫn
Nomative references
Các tài liệu sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6579:2010 (ISO 3780), Phương tiện giao thông đường bộ-Mã nhận dạng quốc tế nhà sản xuất (WMI). TCVN 6558:2008 (ISO 4217), Mã thể hiện các đồng tiền và Quỹ. TCVN 14333-2:2025 (ISO 15118-2:2014), Phương tiện giao thông đường bộ – Giao diện truyền thông tin từ xe đến lưới điện – Phần 2:Các yêu cầu về giao thức mạng và ứng dụng. TCVN 14333-3:2025 (ISO 15118-3:2015), Phương tiện giao thông đường bộ – Giao diện truyền thông tin từ xe đến lưới điện – Phần 3:Yêu cầu về tầng liên kết dữ liệu và tầng vật lý. TCVN 14333-8:2025 (ISO 15118-8) Phương tiện giao thông đường bộ – Giao diện truyền thông tin giữa phương tiện và nguồn lưới – Phần 8:Yêu cầu về tầng liên kết dữ liệu và tầng vật lý cho truyền thông tin không dây. TCVN 14338:2025 (ISO 19363:2020), Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện – Truyền năng lượng từ trường không dây – Yêu cầu về an toàn và khả năng tương tác. ISO/IEC 11889-1:2015, Information technology — Trusted platform module library — Part 1:Architecture (Công nghệ thông tin – thư viện mô đun nền tảng đáng tin cậy – Phần 1:Kiến trúc) TCVN 13078-1:2020 (IEC 61851-1:2017), (Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện – Phần 1:Yêu cầu chung. IEC 61851-23-1:2014, Electric vehicle conductive charging system-Part 23-1:DC Charging with an automatic connection system (Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện – Phần 23-1:Sạc một chiều với hệ thống kết nối tự động) IEC 61980-2, Electric vehicle wireless power transfer (WPT) systems-Part 2:Specific requirements for communication between electric road vehicle (EV) and infrastructure (Hệ thống truyền năng lượng không dây dùng cho xe điện – Phần 2:Sạc một chiều với hệ thống kết nối tự động giữa phương tiện giao thông đường bộ chạy điện và cơ sở hạ tầng) IEC 63119-21, Information exchange for Electric Vehicle charging roaming service ― Part 2:Use cases (Trao đổi thông tin dịch vụ roaming sạc xe điện – Phần 2:Các trường hợp sử dụng) EN 50696:2021, Contact interface for automated connection devices (ACD) (Giao diện liên hệ cho các thiết bị kết nối tự động) IETF RFC 768, User Datagram Protocol (August 1980) (Giao thức dữ liệu người sử dụng) IETF RFC 793, Transmission Control Protocol-DARPA Internet Program-Protocol Specification (September 1981) (Giao thức điều khiển truyền vận – Lập trình Internet DARPA – Đặc tính giao thức) IETF RFC 2865, Remote Authentication Dial In User Service (RADIUS) (June 2000) (Dịch vụ người dùng tham gia xác thực từ xa) IETF RFC 2866, RADIUS Accounting (June 2000) (Hạch toán dịch vụ người dùng tham gia xác thực từ xa) IETF RFC 3122, Extensions to IPv6 Neighbor Discovery for Inverse Specification (June 2001). (Các mở rộng của cơ chế Phát hiện lân cận IPv6 cho đặc tả Phát hiện ngược (tháng 6 năm 2001)). IETF RFC 3579, RADIUS (Remote Authentication Dial In User Service) Support For Extensible Authentication Protocol (EAP) (September 2003) (Hỗ trợ dịch vụ người dùng quay số xác thực từ xa cho giao thức xác thực mở rộng) IETF RFC 3748, Extensible Authentication Protocol (EAP) (June 2004) (giao thức xác thực mở rộng) IETF RFC 3986, Uniform Resource Identifier (URI):Generic Syntax (January 2005) (Thống nhất mã định danh tài nguyên:các cú pháp chung) IETF RFC 4291, IP Version 6 Addressing Architecture (February 2006). (Kiến trúc định địa chỉ cho Giao thức IP phiên bản 6 (tháng 2 năm 2006)). IETF RFC 4429, Optimistic Duplicate Address Detection (DAD) for IPv6 (April 2006). (Phát hiện trùng lặp địa chỉ theo phương pháp tích cực (DAD) cho IPv6 (tháng 4 năm 2006)). IETF RFC 4443, Internet Control Message Protocol (ICMP v6) for the Internet Protocol version 6 (IPv6) specification (March 2006). (Giao thức thông báo điều khiển Internet (ICMP v6) cho đặc tả Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) (tháng 3 năm 2006)). IETF RFC 4514, Lightweight Directory Access Protocol (LDAP):String Representation of Distinguished Names (June 2006) (Giao thức truy cập thư mục nhẹ:đại diện chuỗi các tên riêng biệt) IETF RFC 4861, Neighbor Discovery for IP version 6 (IPv6) (September 2007) (Cơ chế phát hiện thiết bị lân cận cho Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) (tháng 9 năm 2007)). IETF RFC 4862, IPv6 Stateless Address Autoconfiguration (September 2007) (Tự động cấu Hình địa chỉ không tình trạng cho Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) (tháng 9 năm 2007)). IETF RFC 5116, An Interface and Algorithms for Authenticated Encryption (January 2008). (Giao diện và các thuật toán cho mã hóa xác thực (tháng 1 năm 2008)). IETF RFC 5216, The EAP-TLS Authentication Protocol (March 2008) (giao thức xác thực bảo mật tầng truyền vận dựa trên giao thức xác thực mở rộng) IETF RFC 5234, Augmented BNF for Syntax Specifications:ABNF (January 2008). (Chữ ký số BNF mở rộng cho đặc tả cú pháp:ABNF (tháng 1 năm 2008)). IETF RFC 5480, Elliptic Curve Cryptography Subject Public Key Information (March 2009). (Thông tin khoá công khai đối tượng sử dụng mật mã đường cong elliptic (tháng 3 năm 2009)). IETF RFC 5722, Handling of Overlapping IPv6 Fragments (December 2009). (Xử lý các đoạn mảnh bị chồng lắp trong Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) (tháng 12 năm 2009)). IETF RFC 6066, Transport Layer Security (TLS) Extensions:Extension Definitions (January 2011) (Các phần mở rộng của giao thức bảo mật tầng vận chuyển (TLS) – Định nghĩa phần mở rộng (tháng 1 năm 2011)). IETF RFC 6724, Default Address Selection for Internet Protocol version 6 (IPv6) (September 2012) (Chọn địa chỉ mặc định cho giao thức Internet phiên bản 6) IETF RFC 6818, Updates to the Internet X.509 Public Key Infrastructure Certificate and Certificate Revocation List (CRL) Profile (January 2013) (Cập nhật hồ sơ chứng chỉ cơ sở hạ tầng khóa công khai X.509 Internet và hồ sơ danh sách thu hồi chứng chỉ) IETF RFC 6874, Representing IPv6 Zone Identifiers in Address Literals and Uniform Resource Identifiers (February 2013) (Đại diện các tên định danh vùng giao thức Internet phiên bản 6 theo địa chỉ thông thường và các tên định danh tài nguyên thống nhất) IETF RFC 6960, X.509 Internet Public Key Infrastructure Online Certificate Status Protocol-OCSP (June 2013) (Giao thức trạng thái chứng chỉ trực tuyến cơ sở hạ tầng khóa công khai Internet X.509) IETF RFC 7405, Case-Sensitive String Support in ABNF (December 2014) (Hỗ trợ chuỗi chữ cái phân biệt chữ hoa chữ thường trong Dạng Backus-Naur tăng cường (ABNF)) IETF RFC 7748, Elliptic Curves for Security (January 2016) (Các đường cong Ellip trong bảo mật) IETF RFC 8032, Edwards-Curve Digital Signature Algorithm (EdDSA) (January 2017) (Thuật toán chữ ký số với đường cong Edwards) IETF RFC 8200, Internet Protocol, Version 6 (IPv6) Specification (July 2017) (Giao thức Internet, đặc tính phiên bản 6) IETF RFC 8201, Path MTU Discovery for IP version 6 (July 2017) (Phát hiện đơn vị truyền dẫn lớn nhất cho giao thức Internet phiên bản 6) IETF RFC 8398, Internationalized Email Addresses in X.509 Certificates (May 2018) (Địa chỉ email được quốc tế hoá trong chứng chỉ X.509) IETF RFC 8399, Internationalization Updates to RFC 5280 (May 2018) (Các bản cập nhật quốc tế hóa cho tài liệu RFC 5280) IETF RFC 8415, Dynamic Host Configuration Protocol for IPv6 (DHCPv6) (November 2018) (Giao thức cấu hình máy chủ động cho giao thức Internet phiên bản 6) IETF RFC 8439, ChaCha20 and Poly1305 for IETF Protocols (June 2018) IETF RFC 8446, The Transport Layer Security (TLS) Protocol Version 1.3 (August 2018) (giao thức bảo mật tầng truyền vận phiên bản 1.3) IETF RFC 8504, IPv6 Node Requirements (January 2019) (Yêu cầu về nút giao thức Internet phiên bản 6) IETF RFC 8335, PROBE:A Utility for Probing Interfaces (February 2018) (PROBE:Một tiện ích để dò tìm giao diện) ANSI X9.62, Public Key Cryptography For The Financial Services Industry:The Elliptic Curve Digital Signature Algorithm (ECDSA) (2005) (Mật mã khóa công khai cho ngành công nghiệp dịch vụ tài chính:thuật toán chữ ký số đường cong Ellip (ECDSA)) IANA Service & Port Registry, Service Name and Transport Protocol Port Number Registry (Đăng ký ServiceName và số cổng giao thức vận chuyển) [viewed 2011-01-16], Available from:http://www.iana.org/assignments/service-names-port-numbers/service-names-port-numbers.xml NIST FIPS PUB 180-4, Secure Hash Standard (SHS) (March 2012) (Tiêu chuẩn băm an toàn) NIST FIPS PUB 202, SHA-3 Standard:Permutation-Based Hash and Extendable-Output Functions (August 2015) (Hàm băm dựa trên hoán vị và hàm xuất ra mở rộng) ITU-T X.509, Information technology — Open Systems Interconnection — The Directory:Public-key and attribute certificate frameworks (October 2019) (Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở – X.509:Khung chứng chỉ khóa công khai và thuộc tính) IEEE 802.1X-2020, IEEE Standard for Local and Metropolitan Area Networks--Port-Based Network Access Control (January, 2020) (Tiêu chuẩn IEEE cho mạng cục bộ và mạng đô thị-Kiểm soát truy cập mạng dựa trên cổng) WPA3, WPA3 Specification Version 3.0 (December 2020) (Tiêu chuẩn WPA3 phiên bản 3.0) NIST Special Publication 800-38D, Recommendation for Block Cipher Modes of Operation:Galois/Counter Mode (GCM) and GMAC (November 2007) (Khuyến nghị về các chế độ hoạt động của mã hóa khối:Chế độ Galois/Counter (GCM) và GMAC) NIST Special Publication 800-56A, Revision 3, Recommendation for Pair-Wise Key Establishment Schemes Using Discrete Logarithm Cryptography (April 2018) (Khuyến nghị về các phương thức thiết lập khóa từng cặp sử dụng mật mã logarit rời rạc) |
|
Quyết định công bố
Decision number
4547/QĐ-BKHCN , Ngày 30-12-2025
|
|
Ban kỹ thuật
Technical Committee
TCVN/TC22/SC37
|