Tiêu chuẩn quốc gia
© VSQI - Bản quyền xuất bản thuộc về Viện Tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam
_8*L9G3L4G0G0L0**R2R1R2R2R0R5*
|
Số hiệu
Standard Number
TCVN 14494-3-2:2025
Năm ban hành 2025
Publication date
Tình trạng
A - Còn hiệu lực (Active)
Status |
|
Tên tiếng Việt
Title in Vietnamese Ứng dụng đường sắt – Lắp đặt cố định – Yêu cầu riêng đối với thiết bị đóng cắt điện xoay chiều – Phần 3-2: Thiết bị đo, điều khiển và bảo vệ chuyên dụng trong các hệ thống điện kéo xoay chiều – Máy biến dòng
|
|
Tên tiếng Anh
Title in English Railway applications – Fixed installations – Particular requirements for AC switchgear – Part 3–2: Measurement, control and protection devices for specific use in AC traction systems – Current transformers
|
|
Tiêu chuẩn tương đương
Equivalent to IEC 62505-3-2:2020
MOD - Tương đương 1 phần hoặc được xây dựng trên cơ sở tham khảo |
|
Chỉ số phân loại Quốc tế (ICS)
By field
45.060.01 - Giàn tàu đường sắt nói chung
|
|
Giá:
Price |
|
Phạm vi áp dụng
Scope of standard Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho máy biến dòng chế tạo mới:
- Được thiết kế để lắp đặt cố định trong nhà hoặc ngoài trời trong các hệ thống điện kéo, và - Làm việc cùng với thiết bị điện áp cao ở điện áp xoay chiều và tần số của đường dây cấp điện như được quy định trong TCVN 11852:2017 (IEC 60850:2014). CHÚ THÍCH 1: TCVN 11852:2017 (IEC 60850:2014) quy định hệ thống điện kéo xoay chiều gồm: 15 kV 16,7Hz, 12 kV 25Hz, 12,5 kV, 20 kV, 25 kV tần số 50 Hz và 12,5 kV, 20 kV, 25 kV, 50 kV tần số 60 Hz. CHÚ THÍCH 2: Các đường ray của các hệ thống điện kéo xoay chiều thường được nối với đất và thuộc mạch điện hồi lưu, tất cả các giá trị điện áp của pha với đất sẽ nằm trong các giá trị dung sai như được quy định trong TCVN 11852:2017 (IEC 60850:2014). Tuy nhiên, đôi khi các giá trị điện áp dây có giá trị cao hơn, ví dụ: trong các hệ thống máy biến áp tự ngẫu. Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu cụ thể đối với các hệ thống điện kéo xoay chiều có tần số 25 Hz hoặc có điện áp danh nghĩa là 12,5 kV hoặc 50 kV. Tuy nhiên, các yêu cầu được đưa ra trong tiêu chuẩn này cũng có thể được sử dụng làm hướng dẫn cho các hệ thống điện kéo xoay chiều có tần số 25 Hz hoặc có điện áp danh nghĩa là 12,5 kV hoặc 50 kV. Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho máy biến dòng áp thấp làm việc trong hệ thống kéo ở điện áp xoay chiều và tần số của đường dây cấp điện như được quy định trong TCVN 11852:2017 (IEC 60850:2014). CHÚ THÍCH 3: Là những loại máy biến dòng không có cuộn dây dẫn sơ cấp và cách điện sơ cấp của riêng chúng, ví dụ: của loại cáp điện hoặc loại lõi vòng. Máy biến dòng chủ yếu được sử dụng với: - Dụng cụ đo lường, - Thiết bị bảo vệ. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho máy biến dòng không phải là loại cảm ứng ở mức độ hợp lý nhất có thể. Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này được ưu tiên. CHÚ THÍCH 4: Máy biến dòng và máy biến áp kết hợp thường không được sử dụng trong các hệ thống lắp đặt cố định trong các hệ thống điện kéo. |
|
Tiêu chuẩn viện dẫn
Nomative references
Các tài liệu sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 11852:2017 (IEC 60850:2014), Ứng dụng đường sắt-Điện áp nguồn của hệ thống sức kéo điện TCVN 11845-1:2017 (IEC 61869-1:2007), Máy biến đổi đo lường-Phần 1:Yêu cầu chung TCVN 11845-2:2017 (IEC 61869-2:2012), Máy biến đổi đo lường-Phần 2:Yêu cầu bổ sung đối với máy biến dòng IEC 62236-5:2018, Railway applications-Electromagnetic compatibility-Part 5:Emission and immunity of fixed power supply installations and apparatus (Ứng dụng đường sắt-Tương thích điện từ-Phần 5:Độ phát xạ điện từ và miễn nhiễm điện từ của trạm cấp điện cố định và thiết bị) IEC 62497-1:2010 A1:2013, Railway applications Insulation co-ordination-Part 1:Basic requirements-Clearances and creepage distances for all electrical and electronic equipment (Ứng dụng đường sắt-Phối hợp cách điện-Phần 1:Các yêu cầu cơ bản-Khe hở không khí và chiều dài đường rò cho tất cả các thiết bị điện và điện tử) |
|
Quyết định công bố
Decision number
4551/QĐ-BKHCN , Ngày 31-12-2025
|
|
Cơ quan biên soạn
Compilation agency
Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải – Bộ Xây dựng
|