Tiêu chuẩn quốc gia
© VSQI - Bản quyền xuất bản thuộc về Viện Tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam
_8*L9G3L4G0G0L0**R2R0R6R8R6R0*
Số hiệu
Standard Number
TCVN 14225:2025
Năm ban hành 2025
Publication date
Tình trạng
A - Còn hiệu lực (Active)
Status |
Tên tiếng Việt
Title in Vietnamese Nhà máy nhiệt điện – Thí nghiệm xác định các đặc tính kỹ thuật của toàn nhà máy
|
Tên tiếng Anh
Title in English Thermal Power Plant – Overall Plant Performance Test Codes
|
Tiêu chuẩn tương đương
Equivalent to ASME PTC 46-2015
MOD - Tương đương 1 phần hoặc được xây dựng trên cơ sở tham khảo |
Chỉ số phân loại Quốc tế (ICS)
By field
27.100 - Nhà máy điện nói chung
|
Giá:
Price |
Phạm vi áp dụng
Scope of standard Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thí nghiệm xác định các đặc tính kỹ thuật của toàn nhà máy nhiệt điện. Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng để xác định hiệu suất của một nhà máy nhiệt điện trong điều kiện vận hành bình thường, với tất cả các thiết bị hoạt động ổn định có các chức năng đầy đủ.
Tiêu chuẩn này cung cấp các phương pháp và quy trình cho các nhà máy nhiệt điện chu trình kết hợp và cho hầu hết các nhà máy nhiệt điện chu trình Rankine sử dụng nhiên liệu rắn, lỏng và khí. Không có hạn chế nào về việc sử dụng tiêu chuẩn này cho các kiểu nhà máy nhiệt điện chu trình nhiệt khác, miễn là các quy trình rõ ràng có thể được đáp ứng. Các công thức hiệu suất và phương pháp thí nghiệm ở đây có thể áp dụng cho phần chu trình hơi nước trong nhà máy nhiệt điện năng lượng mặt trời, hoặc chu trình hơi nước trong nhà máy điện hạt nhân. Các điều kiện cần được đáp ứng để thí nghiệm một nhà máy nhiệt điện hoặc cơ sở đồng phát phù hợp với tiêu chuẩn bao gồm: (a) Có sẵn phương thức thông qua đo trực tiếp hoặc gián tiếp để xác định tất cả các nguồn nhiệt đầu vào, điện năng đầu ra và các dòng năng lượng thứ cấp ra khỏi đường bao thí nghiệm; (b) Có sẵn phương thức xác định tất cả các giá trị thông qua việc đo trực tiếp hoặc gián tiếp để hiệu chỉnh các kết quả từ việc thí nghiệm theo các điều kiện tham chiếu cơ sở; (c) Độ không đảm bảo trong các kết quả thí nghiệm phải nhỏ hơn hoặc bằng với các độ không đảm bảo được đưa ra trong Bảng 1 cho kiểu nhà máy thích hợp; (d) Môi chất làm việc đối với chu trình hơi phải là hơi nước. Hạn chế này chỉ áp dụng trong phạm vi mà các môi chất khác cần các phép đo hoặc các phương pháp đo khác với những phép đo hoặc phương pháp đo được đưa ra bởi tiêu chuẩn này đối với các chu trình hơi nước Các thí nghiệm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn. Các thí nghiệm giải quyết các vấn đề không liên quan đến hiệu suất nhà máy điện nằm ngoài phạm vi của Tiêu chuẩn này bao gồm các thí nghiệm sau: (a) Thí nghiệm đánh giá phát thải: Các thí nghiệm để xác minh sự tuân thủ các mức phát thải quy định hoặc cần để hiệu chuẩn và chứng nhận các hệ thống giám sát phát thải. (b) Thí nghiệm chứng thực vận hành. Các thí nghiệm được tiến hành một cách đặc biệt trong suốt quá trình khởi động hoặc chu kì vận hành sau đó, để chứng minh khả năng vận hành đã được chỉ định (ví dụ: vận hành với tải tối thiểu, tự động điều khiển tải và tốc độ thay đổi tức thì của tải, khả năng chuyển đổi nhiên liệu, v.v.). (c) Thí nghiệm độ tin cậy: các thí nghiệm được thực hiện trong khoảng thời gian mở rộng tính theo ngày hoặc theo tuần để chứng minh khả năng nhà máy điện tạo ra mức sản lượng tối thiểu xác định hoặc độ sẵn sàng. Các phương pháp đo, tính toán và hiệu chỉnh ở đây có thể được sử dụng để thiết kế các thí nghiệm thuộc kiểu này. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này không đưa ra các quy trình thí nghiệm rõ ràng hoặc tiêu chí nghiệm thu cho mục tiêu này. |
Tiêu chuẩn viện dẫn
Nomative references
Các tài liệu sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
ANSI/IEEE Standard 120, Master Test Guide for Electrical Measurements in Power Circuits (Hướng dẫn kiểm tra tổng thể về phép đo điện trong mạch điện) ANSI/IEEE Standard C57.13, Requirements for Instrument Transformers (Các yêu cầu thiết bị đo cho máy biến áp) ASME MFC 11, Measure of Fluid Flow by Means of Coriolis Mass Flowmeter (Đo dòng lưu chất bằng thiết bị đo lưu lương kiểu coriolis) ASME PTC 1, General Instructions (Hướng dẫn chung) ASME PTC 2, Definitions and Values (Các định nghĩa và đại lượng) ASME PTC 4, Fired Steam Generators (Lò hơi đốt nhiên liệu) ASME PTC 4.4, Gas Turbine Heat Recovery Steam Generators (Lò hơi thu hồi nhiệt từ tua bin khí) ASME PTC 6, Steam Turbines (Tua bin hơi) ASME PTC 6.2, Steam Turbines in Combined Cycles (Tua bin hơi trong chu trình kết hợp) ASME PTC 12.4, Moisture Separator Reheaters (Bộ tái nhiệt tách ẩm) ASME PTC 19.1, Test Uncertainty (Thử nghiệm độ không đảm bảo) ASME PTC 19.2, Pressure Measurement (Đo áp suất) ASME PTC 19.3, Temperature Measurement (Đo nhiệt độ) ASME PTC 19.3TW, Thermowell (Lỗ đo nhiệt độ) ASME PTC 19.5, Flow Measurement (Đo lưu lượng) ASME PTC 22 Gas Turbines (Tua bin khí) ASME PTC 23, Atmospheric Water Cooling Equipment (Thiết bị làm mát nước áp suất môi trường) ASME PTC 30.1, Air-Cooled Steam Condensers (Bình ngưng làm mát bằng không khí) ASME PTC 51, Gas Turbine Inlet Air-Conditioning Equipment (Thiết bị làm mát không khí đầu vào tua bin khí) ASTM D4809, Standard Test Method for Heat of Combustion of Liquid Hydrocarbon Fuels by Bomb Calorimeter (Precision Method) Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn xác đinh nhiệt lượng của quá trình cháy nhiên liệu hydrocarbon lỏng bằng bom nhiệt lượng kế (phương pháp chính xác) ASTM E177, Standard Practice for Use of the Terms Precision and Bias in ASTM Test Methods (Thực hành chuẩn để xác định độ chính xác và độ lệch trong các phương pháp thử nghiệm của ASTM) ISO/IEC 17025, General requirements for the competence of testing and calibration laboratories (các yêu cầu chung về cạnh tranh của các phòng thí nghiệm kiểm tra và hiệu chỉnh) ISO/TS 21748, Guidance for the use of repeatability, reproducibility and trueness estimates on measurement uncertainty estimation (Hướng dẫn sử dụng ước tính độ lặp lại, độ tái tạo và độ tin cậy trong đánh giá độ không đảm bảo) NIST Technical Note 1265, Guidance for Realizing the International Scale of 1990 (ITS-90) (hướng dẫn nhận dạng các thang đo quốc tế năm 1990) TCVN 9595-1:2013, Độ không đảm bảo đo – Phần 1:giới thiệu về trình bày độ không đảm bảo đo TCVN 9595-3:2013, Độ không đảm bảo đo – Phần 3:hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008), về độ không đảm bảo đo – Phần 3:Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)Ban hành:01/01/2013 | Cập nhật:05/03/2014 TCVN 6165 – 2009, từ vựng quốc tế về đo lường học – Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản. |
Quyết định công bố
Decision number
416/QĐ-BKHCN , Ngày 18-02-2025
|
Cơ quan biên soạn
Compilation agency
Hội Khoa Học Kỹ Thuật Nhiệt Việt Nam – Bộ Công Thương
|